Luật thuế GTGT – Giá trị gia tăng


LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG


Khi học và nghiên cứu kế toán thuế giá trị gia tăng, bạn cần phải trả lời được những kiến thức cơ bản sau:


  • Hiểu được thuế GTGT là gì? Thuế GTGT ban hành năm nào và có hiệu lực thu hành khi nào.

  • Tại sao gọi là thuế GTGT?

  • Ai là người nộp thuế, ai là người chịu thuế?

  • Tại sao nói thuế GTGT là thuế gián thu?

  • Nắm được giá tính thuế đối với từng hoạt động kinh doanh cụ thể.

  • Đối tượng nào chịu thuế và không chịu thuế GTGT?

  • Nắm được kê khai nộp thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế GTGT?

  • Nắm được phương pháp xác định thuế GTGT phải nộp?

  • Nắm được cách lập Tờ khai thuế GTGT và các bảng phân bổ, bảng giải trình thuế GTGT đầu vào, đầu ra?

  • Nắm được các nguyên tắc được khấu trừ, không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, thuế GTGT phải nộp, thuế GTGT được hoàn lại,…

  • Nắm được phương pháp hạch toán thuế GTGT tại DN?

  • Luật thuế GTGT   Giá trị gia tăng
    Thuế GTGT có tên gọi Tiếng Anh là VAT (Value Added Tax) thường thấy trên hàng hóa và chứng từ giao dịch có yếu tố nước ngoài.


    Thuế giá trị gia tăng (TVA – Tãe sur la Vaieur Ajoutée, hoặc VAT- Value Added Tax) có nguồn gốc từ thuế doanh thu được nghiên cứu, áp dụng từ sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất. Người đầu tiên nghĩ ra loại thuế này là Carl Friedrich Von Siemens (thành viên của gia đình sáng lập công ty SIEMENS A.G, một công ty sản xuẩt hàng điện tử của Đức) Mặc dù là người đầu tiên nghĩ ra loại thuế này nhưng ông không thuyết phục được chính phủ Đức áp dụng loại thuế này.


    Trên thực tế, thuế giá trị gia tăng được áp dụng đầu tiên ở Pháp, do kết quả của một quá trình nghiên cứu lâu dài


    Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị gia tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuẩt, lưu thông đến tiêu dùng


    Thuế giá trị gia tăng được cộng vào giá bán hàng hoá, dịch vụ và do người tiêu dùng cuối cùng chịu. Một trong những nguyên tắc cơ bản của thuế giá trị gia tăng là hàng hoá, dịch vụ dù qua nhiều khâu hay ít khâu từ sản xuẩt đến tiêu dùng thì tổng số thuế phải nộp cho hàng hoá, dịch vụ là như nhau.



    Ưu điểm của thuế giá trị gia tăng:


    - Thuế giá trị gia tăng tránh được hiện tượng thuế chồng thuế, phù hợp với nền kinh tế sản xuất hàng hoá theo cơ chế thị trường.


    - Thuế giá trị gia tăng tính trung lập đối với các nghiệp vụ dịch chuyển sản phẩm và dịch vụ. Một loại thuế được gọi là tập trung khi nó không gây ra bất cứ ảnh hưởng nào đến hoạt động của các doanh nghiệp nếu chính phủ không muốn như thế. Trong thuế doanh thu người ta có khuynh hướng tối thiểu tối thiểu hoá số tiền thuế phải nộp bằng cách hội nhập các xí nghiệp theo chiều dọc. Ví dụ xí nghiệp sợi có thể kết hợp với xí nghiệp dệt, xí nghiệp may…Với sự hội nhạp này không làm phát sinh doanh thu khi chuyển sản phẩm từ khâu trước sang khâu sau: Chính phủ không muốn các doanh nghiệp hội nhập lại với nhau nhưng bản thân loại thuế trên đã tạo ra sự hội nhâp ấy. Rõ ràng trong thuế doanh thu, với cơ chế thu thuế như thé nó không mang tính trung lập


    - Thuế giá trị gia tăng không hề khuyến khích và các doanh nghiệp hội nhập như trên, bởi các doanh nghiệp trong trường hợp hội nhập và không hội nhập thì tổng số thuế phải nộp là như nhau. Như vậy, chúng ta có thể khảng định rằng thuế giá trị gia tăng là loại thuế mang tính trung lập


    - Thuế giá trị gia tăng là loại thuế đánh vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tất cả các loại hàng hoá và dịch vụ nên có thể tạo được nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước.


    - Thuế suất thuế giá tri gia tăng đối với hàng hoá xuất khẩu thường bằng không, nên nó có tác dụng đẩy mạnh xuất khẩu, tạo điều kiện cho hàng hoá xuất khẩu có thể cạnh tranh dễ dàng hơn trên thị trường quốc tế.


    - Với một biểu thuế gồm ít thuế suất ( có nhiều nước áp dụng thống nhất một thuế suất cho tất cả các ngành nghề), thuế giá trị gia tăng đảm bảo công bằng đối với mọi ngành nghề, mọi sản phẩm, dịch vụ.


    - Thuế giá trị gia tăng tạo điều kiện thuận lợi cho việc chống thất thu thuế đạt hiệu quả cao. Việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng được thực hiện căn cứ trên hoá đơn mua vào đã buộc người mua phải đòi hỏi người bán xuất hoá đơn, ghi đúng doanh thu với giá trị thực của hoạt động mua bán, khắc phục được tình trạng thông đồng giữa người mua và người bán để trốn lậu thuế. Ở khâu bán lẻ thường xảy ra trốn lậu thuế vì người tiêu dùng cuối cùng khi mua hàng hoá không cần đòi hoá đơn. Do đó thay vì quản lý một số lượng lớn đối tượng nộp thuế, cơ quan thuế chỉ cần quản lý một số ít đối tượng nộp thuế trong khâu bán lẻ. Hơn nữa, ở khâu bán lẻ giá trị tăng thêm thường không lớn nên số thuế thu ở khâu này cũng không nhiều.



    Nhược điểm của thuế giá tri gia tăng


    - Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế khá phức tạp, đòi hỏi người nộp thuế và cán bộ thuế phải có một trình độ nhât định. Vì vậy việc áp dụng loại thuế này ở các nước chậm phát triển trong giai đoạn đầu thường gặp rất nhiều khó khăn.


    - Chi phí về quản lý và thu thuế giá trị gia tưng thường rất cao


    - Thuế giá trị gia tăng có ít thuế suất nên người tiêu dùng có thu nhập cao hay thấp thường phải nộp thuế bằng nhau, thuế mang tính luỹ thoái. Vì vậy thuế không bảo đảm yêu cầu công bằng trong chính sách động viên giữa các đối tượng có thu nhập khác nhau trong xã hội.



    Đối tượng chịu thuế GTGT


    Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.



    Người nộp thuế GTGT


    Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu).



    Đối tượng không chịu thuế


    1. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.


    2. Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền.


    3. Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.


    4. Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt.


    5. Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê.


    6. Chuyển quyền sử dụng đất.


    7. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm người học, bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng và tái bảo hiểm.


    8. Dịch vụ cấp tín dụng; kinh doanh chứng khoán; chuyển nhượng vốn; dịch vụ tài chính phái sinh, bao gồm hoán đổi lãi suất, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, quyền chọn mua, bán ngoại tệ và các dịch vụ tài chính phái sinh khác theo quy định của pháp luật.


    9. Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi.


    10. Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và In-ter-net phổ cập theo chương trình của Chính phủ.


    11. Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư; duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ.


    12. Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội.


    13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật.


    14. Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.


    15. Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học – kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; in tiền.


    16. Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện.


    17. Máy móc, thiết bị, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt; tàu bay, dàn khoan, tàu thuỷ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu tạo tài sản cố định của doanh nghiệp, thuê của nước ngoài sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và để cho thuê.


    18. Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.


    19. Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế. Hàng hoá, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam.


    20. Hàng hoá chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài; hàng hoá, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.


    21. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ; phần mềm máy tính.


    22. Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác.


    23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến theo quy định của Chính phủ.


    24. Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người tàn tật.


    25. Hàng hóa, dịch vụ của cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình quân tháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp trong nước.


    Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều này không được khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào, trừ trường hợp áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật này.



    Link tải luật thuế GTGT – Giá trị gia tăng

    http://ketoannhatnghe.com/files/Luat-thue-GTGT-gia-tri-gia-tang.DOC




    (Phụng Phanketoannhatnghe.com)


    Để lại một bình luận

    Các Bài Đọc Nhiều

    Ý kiến bạn đọc (2 bình luận)

    TÌM VIỆC KẾ TOÁN